Tác động của việc Pakistan được nâng hạng đến dòng vốn vào Việt nam

Cách đây 1 năm, trong kỳ đánh giá phân loại thị trường tháng 6/2016, MSCI công bố nâng hạng thị trường Pakistan từ Frontier Markets lên Emerging Markets. Vào tháng 5/2017 quá trình nâng hạng chính thức được khởi động bằng cách loại dần các cổ phiếu của Pakistan ra khỏi bộ chỉ số MSCI Frontier Market Indexes và bổ sung vào các chỉ số thuộc bộ MSCI Emerging Market Indexes.

Các quỹ đầu tư sử dụng chỉ số MSCI Frontier Markets không nhiều. Theo thống kê của EPFR Global, chỉ có một ETF duy nhất của BlackRock là iShares MSCI Frontier 100 ETF (FM ETF) đầu tư theo chỉ số MSCI Frontier Markets 100 Index với tổng giá trị tài sản 592 triệu USD (tại ngày 8/5/2017). Pakistan chiếm 10.83% danh mục và khi Pakistan rời bộ chỉ số, tỷ trọng các quốc gia còn lại sẽ được tăng. Việt Nam hiện đứng thứ 4 với tỷ trọng 7.99%, là quốc gia hưởng lợi nhiều nhất khi Pakistan rời chỉ số. (Argentina và Kuwait là hai quốc gia có tỷ trọng cao nhất, tổng cộng 40%. Theo quy tắc chỉ số, tổng tỷ trọng của 2 quốc gia lớn nhất không được vượt quá 40%, do đó tỷ trọng các cổ phiếu thuộc 2 quốc gia này giữ nguyên).Theo ước tính của chúng tôi, tỷ trọng của Việt Nam sẽ được tăng từ 7.99% lên 9.72%, tương ứng tăng 10.2 tr USD.

  Số CP thành phần Tỷ trọng hiện tại Tỷ trọng mục tiêu Giá trị hiện tại Giá trị mục tiêu Giá trị mua/bán cần thực hiện
Argentina 11 19.99 19.99 $118,258,965.14 $118,258,965.14 $0.00
Kuwait 13 19.66 19.66 $116,306,716.09 $116,306,716.09 $0.00
Pakistan 13 10.83 0 $64,069,264.26 $0.00 ($64,069,264.26)
Vietnam 6 7.99 9.72 $47,268,090.62 $57,485,923.38 $10,217,832.76
Morocco 5 6.13 7.46 $36,264,505.07 $44,103,718.44 $7,839,213.37
Romania 6 5.36 6.52 $31,709,257.29 $38,563,773.38 $6,854,516.10
Kenya 5 5.19 6.31 $30,703,553.23 $37,340,668.63 $6,637,115.40
Nigeria 10 4.53 5.51 $26,799,055.13 $32,592,144.29 $5,793,089.16
Bangladesh 7 4.00 4.86 $23,663,624.84 $28,778,935.36 $5,115,310.52
Oman 4 3.27 3.98 $19,345,013.31 $23,526,779.66 $4,181,766.35
Mauritius 2 3.14 3.82 $18,575,945.50 $22,591,464.26 $4,015,518.76
Kazakhstan 2 2.24 2.72 $13,251,629.91 $16,116,203.80 $2,864,573.89
Luxembourg 2 1.93 2.35 $11,417,698.99 $13,885,836.31 $2,468,137.33
Sri Lanka 2 1.71 2.08 $10,116,199.62 $12,302,994.87 $2,186,795.25
Bahrain 1 1.67 2.03 $9,879,563.37 $12,015,205.51 $2,135,642.14
Jordan 3 1.50 1.82 $8,873,859.32 $10,792,100.76 $1,918,241.44
Uruguay 1 1.12 1.36 $6,625,814.96 $8,058,101.90 $1,432,286.95
Slovenia 1 0.32 0.39 $1,893,089.99 $2,302,314.83 $409,224.84

 

Hiện danh mục chỉ số có 94 cổ phiếu thành phần. Sau khi loại 13 cổ phiếu Pakistan ra khỏi danh mục, MSCI sẽ buộc phải lựa chọn thêm cổ phiếu để đủ số lượng tối thiểu 85 cổ phiếu thành phần. Tuy nhiên do khó có thể tính toán chính xác cổ phiếu thêm vào, chúng tôi giả định MSCI giữ nguyên danh mục như hiện tại để tính toán tỷ trọng cổ phiếu mục tiêu sau khi loại Pakistan.

Trong danh mục FM hiện tại có 6 đại diện của Việt Nam là VNM, VIC, MSN, HPG, VCB, VÀ STB. Trong đó, VNM chiếm tỷ trọng lớn nhất (4.4%) và xếp thứ hai trong danh mục. Ước tính tỷ trọng của VNM có thể được nâng lên 5.35%, tương ứng mua thêm 5.6 triệu USD hay 872 nghìn cổ phiếu. Các cổ phiếu còn lại dự kiến được mua thêm với khối lượng như bảng dưới đây.

CP Số lượng cp nắm giữ Tỷ trọng hiện tại Tỷ trọng mục tiêu Giá trị hiện tại Giá trị mục tiêu Giá trị mua thêm Khối lượng mua thêm
VNM 4,040,540 4.40 5.35 $26,029,987.32 $31,656,828.90 $5,626,841.57 872,379
VIC 4,673,780 1.40 1.70 $8,282,268.69 $10,072,627.38 $1,790,358.68 1,005,819
MSN 3,161,040 1.01 1.23 $5,975,065.27 $7,266,681.18 $1,291,615.91 679,798
HPG 3,049,620 0.66 0.80 $3,904,498.10 $4,748,524.33 $844,026.24 659,395
VCB 1,867,295 0.50 0.61 $2,957,953.11 $3,597,366.92 $639,413.81 402,147
STB 219,749 0.02 0.02 $118,318.12 $143,894.68 $25,576.55 48,258

 

Cần lưu ý rằng, MSCI rất thận trọng trong việc đảo danh mục để tránh gây tác động đột ngột lên cổ phiếu thành phần cũng như giảm bớt áp lực lên các quỹ. Do vậy, quá trình nâng hạng Pakistan sẽ được thực hiện qua 4 giai đoạn tương ứng 4 tháng từ tháng 5 đến tháng 8/2017. Chênh lệch về tỷ trọng của tất cả cổ phiếu thành phần sẽ được thu hẹp dần qua 4 giai đoạn này.

Kết thúc ngày Chênh lệch tỷ

trọng thực hiện

Giai đoạn 1 5/31/2017 40% Tỷ trọng dự kiến = Tỷ trọng hiện tại + (Chênh lệch * 40%)
Giai đoạn 2 6/30/2017 20% Tỷ trọng dự kiến = Tỷ trọng hiện tại + (Chênh lệch * 33.3%)
Giai đoạn 3 7/31/2017 20% Tỷ trọng dự kiến = Tỷ trọng hiện tại + (Chênh lệch * 50%)
Giai đoạn 4 8/31/2017 20% Tỷ trọng dự kiến = Tỷ trọng sau nâng hạng

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s